Bệnh Tan Máu Bẩm Sinh Là Gì? Có Nguy Hiểm Hay Không?

Bệnh tan máu bẩm sinh là gì? có nguy hiểm hay không sẽ được chúng tối chia sẻ trong bà i viết sau đây bạn hãy cùng tham khảo ngay nhé!

Tan máu bẩm sinh (Thalassemia) là bệnh thiếu máu do tan máu di truyền. Bệnh có hai biểu hiện chính là thiếu máu và ứ sắt trong cơ thể. Bệnh có 2 nhóm chính là: Alpha thalassemida và Beta thalassemia.

Đây là căn bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường. Tỷ lệ mắc bệnh như nhau ở cả giới nam và nữ. Tùy theo bố và mẹ là người mang gen dị hợp tử với từng kiểu đột biến gen khác nhau mà nguy cơ sinh con mắc Thalassemia sẽ có tần số khác nhau.

Bệnh tan máu bẩm sinh là gì?

Thành phần chính của hồng cầu là huyết sắc tố, huyết sắc tố bình thường gồm hai chuỗi globin α và 2 chuỗi globin β với tỷ lệ 1/1. Khi thiếu hụt một trong hai sắc tố trên sẽ làm thiếu huyết sắc tố A, làm thay đổi đặc tính của hồng cầu, làm hồng cầu dễ vỡ, quá trình tan máu hay vỡ hồng cầu diễn ra liên tục trong suốt cuộc đời người bệnh. Thalassemia gây ra 2 hậu quả chính là thiếu máu mạn tính và ứ đọng sắt trong cơ thể.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, hiện có 7% người dân trên toàn cầu mang gen bệnh máu bẩm sinh Thalassemia, 1,1% các cặp vợ chồng có nguy cơ sinh con mang bệnh hoặc mang gen bệnh Thalassemia.

Bệnh phân bố khắp toàn cầu trong đó tỷ lệ cao ở vùng Địa Trung Hải, Trung Đông, châu Á - Thái Bình Dương, trong đó Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ mắc bệnh và mang gen bệnh cao.

Những biểu hiện của bệnh tan máu bẩm sinh và bệnh tan máu nguy hiểm như thế nào?

Theo thống kê của Hội tan máu bẩm sinh Việt Nam, hiện nay ở nước ta có khoảng 10 triệu người mang gen bệnh. Dưới đây là các dấu hiệu nhận biết trẻ mắc tan máu bẩm sinh:

Các biểu hiệu thường gặp là hay mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, da xanh, nhợt nhạt hơn bình thường, da và vùng củng mạc mắt vàng, trẻ chậm lớn, dậy thì muộn, khó thở khi gắng sức hay vận động mạnh, nhịp tim nhanh.

Biểu hiện của trường hợp nặng bệnh tan máu bẩm sinh là biến dạng mặt do phì đại xương: u xương trán, phì đại xương gò má, tạo nên "bộ mặt tan máu bẩm sinh" (trán dô, gò má dô, mũi tẹt, răng hô), xương giòn, dễ gãy, gan, lá lách to, có khi kèm sỏi mật, có thể gây nhiễm trùng nặng.

Những biểu hiện của bệnh tan máu bẩm sinh và bệnh tan máu nguy hiểm như thế nào?

Với mức độ thiếu máu nhẹ có thể cơ thể thích nghi được, nhưng thiếu máu nặng, thiếu máu kéo dài thì cơ thể người bệnh sẽ không có khả năng thích nghi được. Chính vì thế các cơ quan khác trong cơ thể sẽ phải làm việc nặng lên. Ví dụ như tim, về lâu dài bệnh sẽ ảnh hưởng tới tim.

Vì thiếu máu bệnh nhân sẽ phải truyền máu, mỗi một lần truyền máu như thế bệnh nhân lại có một lượng sắt của các hồng cầu tích tụ lại trong cơ thể chính, vì vậy từ 10 – 20 lần truyền máu thì lượng sắt trong cơ thể sẽ thành thừa. Sắt ứ đọng lại các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt lại là tim vào gan vào các tuyến nội tiết, chính vì thế mà gây các tổn thương các cơ quan đó.

Khi mắc bệnh tan máu bẩm sinh, cơ thể trẻ còn có các biểu hiện của triệu chứng thừa chất sắt (ứ sắt) do hậu quả của tan máu, cơ thể tăng hấp thu do thiếu máu và do truyền máu nhiều lần. Ứ sắt ở các cơ quan có các biểu hiện như: sạm da, tiểu đường, suy tim, suy gan...Đặc biệt, nhiều trường hợp thai bị chết lưu trong bụng mẹ hoặc tử vong ngay sau khi sinh.

Đặc điểm di truyền của bệnh tan máu bẩm sinh

Nếu 2 người bị bệnh mức độ nhẹ kết hôn với nhau: khi sinh con có 25% khả năng bị bệnh Thalassemia mức độ nặng do nhận cả 2 gen của bố và mẹ truyền cho, 50% khả năng con bị bệnh mức độ nhẹ hoặc là người mang gen bệnh của bố hoặc của mẹ truyền cho, 25% khả năng con bình thường.

Đặc điểm di truyền của bệnh tan máu bẩm sinh.

Nếu một người ở mức độ nặng kết hợp với một người mức độ nhẹ: khi sinh con có 50% khả năng bị mức độ nặng do nhận cả gen bệnh của bố và gen bệnh của mẹ truyền cho, 50% khả năng con bị bệnh ở mức độ nhẹ do nhận gen bệnh từ bố hoặc mẹ truyền cho.

Triệu chứng bệnh tan máu bẩm sinh mà chúng tôi giới thiệu ở trên hy vọng sẽ giúp ích cho bạn trong việc phát hiện và điều trị bệnh.

Nguồn: http://suckhoedinhduong.net/ngua-am-dao-la-benh-gi.html

Ngứa Âm Đạo Là Bệnh Gì? Những Điều Cần Lưu Ý Khi Bị Ngứa Âm Đạo

Ngứa âm đạo là bệnh gì? Những điều cần lưu ý khi bị ngứa âm đạo. Bạn hãy tham khảo ngay bài viết này để có câu trả lời nhé!

Ngứa âm đạo, ngứa vùng kín là gì ?
Ngứa âm đạo có thể chỉ đơn thuần do dị ứng, vệ sinh không đúng cách. Tuy nhiên, ở mức độ ngiêm trọng hơn, ngứa âm đạo lại là dấu hiệu của bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Bất cứ sự tác động dù chủ quan hay khách quan cũng có thể dẫn đến mất cân bằng tại môi trường âm đạo. Khi này, các vi khuẩn có hại liên tục sinh sôi và phát triển, lấn át những vi khuẩn có lợi gây nên tình trạng ngứa 2 bên mép vùng kín, ngứa âm đạo, kèm theo dịch tiết ra nhiều, có mùi hôi. Bệnh nếu không điều trị kịp thời, tình trạng ngứa sẽ tiếp tục nặng lên gây phiền toái trong sinh hoạt, đe dọa nghiêm trọng tới đời sống tình dục, khả năng sinh sản của người phụ nữ.

Nguyên nhân gây ngứa vùng kín, âm đạo
– Nếu chị em vệ sinh bộ phận sinh dục không sạch sẽ, không đúng cách, lạm dụng các chất tẩy rửa làm mất cân bằng môi trường PH cũng dẫn đến tình trạng ngứa bên ngoài vùng kiến và ngứa âm đạo.

– Nấm âm đạo (Candida): Khi không may bị nấm candida xâm nhập vào âm đạo và gây bệnh, Ngoài cảm giác vùng kín ngứa ngáy khó chịu, chị em còn thấy rát, khí khí hư có màu trắng, sền sệt, và có mùi hôi…

– Trùng roi trichomonas vaginalis cũng có thể gây viêm âm đạo, và gây nên hiện tượng ngứa âm đạo ở nữ giới. Ngoài ra khi trùng roi gây bệnh nó còn có thể gây nên dịch tiết âm đạo có mùi hôi, đau buốt và ngứa rát khi quan hệ tình dục…

– Nữ giới bị nhiễm Chlamydia không chỉ bị ngứa âm đạo mà còn có biểu hiện như: tiểu buốt, dịch tiết âm đạo bất thường, đau rát khi quan hệ tình dục, hay đau khi có kinh… Chúng thường lây khi quan hệ tình dục không an toàn.

Ngoài ra, một số những bệnh lây truyền qua đường tình dục như:  mụn rộp sinh dục, sùi mào gà… cũng có thể là thủ phạm gây nên hiện tượng ngứa vùng kín, ngứa âm đạo. Chị em cần lưu ý rằng đây là những bệnh nguy hiểm, có thể gây nên những hậu quả khó lường.

– Nếu chị em bị căng thẳng, stress kéo dài, mất cân bằng nội tiết tố nữ cũng khiến chị em bị ngứa âm đạo.

– Thai phụ rất dễ rơi vào tình trạng ngứa âm đạo khi mắc phải một trong những tình huống sau : Do sự tăng trưởng của tử cung: Kích thước của tử cung tăng lên cho phù hợp với sự phát triển của thai nhi nên kéo theo đó da bị rạn và khô gây cảm giác ngứa ngáy vùng kín rồi lan vào âm đạo. Rối loạn hormone sinh dục nữ trong thời kỳ mang thai cũng có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng ngứa vùng kín.

Những nguy hại khi mắc phải ngứa âm đạo
– Ngứa âm đạo khiến chị em luôn khó chịu, bức bối…ảnh hưởng đến chất lượng công việc và cuộc sống, khiến tâm lý luôn căng thẳng, khó chịu.

– Ngứa âm đạo nếu do các bệnh viêm nhiễm phụ khoa gây ra mà không được điều trị kịp thời sẽ gây viêm nhiễm ngược dòng lên tử cung, vòi trứng, làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bản thân người phụ nữ. Đi kèm với đó là vùng kín xuất hiện nhiều khí hư màu sắc bất thường, có mùi hôi; Âm hộ, âm đạo tấy đỏ, đau và nóng rát; Đi tiểu thường xuyên, tiểu rắt, tiểu buốt…

– Ngứa âm đạo nếu do các bệnh lây truyền qua đường tình dục gây ra mà bản thân người phụ nữ không biết vẫn vô tư để xảy ra quan hệ tình dục thì hậu quả sẽ là lây nhiễm bệnh cho người bạn đời/bạn tình của mình.

Một số lưu ý khi bị ngứa âm đạo, ngứa vùng kín
– Không gãi: Khi xuất hiện triệu chứng ngứa âm hộ, âm đạo, chị em thường dùng tay gãi gây xước, làm gia tăng sự phát triển của các vi khuẩn.Những vết gãi do ngứa này sẽ còn nguy hiểm hơn nếu chúng phát triển thành bệnh viêm nhiễm.

– Tránh mặc đồ nóng, ẩm (đồ lót bằng ni-lông hay quần bò quá chật…).

– Không được thụt rửa âm đạo khi chưa có sự chỉ định của các bác sĩ.

– Nên thực hiện quan hệ tình dục an toàn để tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục từ bạn tình.

– Ðến tuổi tiền mãn kinh hay đã bị cắt buồng trứng, có thể dùng thêm hormone estrogene dạng viên hay kem để giữ âm đạo không bị khô.

– Mỗi khi huyết trắng có mùi nên đi khám bác sĩ. Mỗi khi uống thuốc kháng sinh nên hỏi bác sĩ cách ngăn ngừa viêm nấm âm đạo.

– Chú ý dùng các dung dịch vệ sinh phụ nữ đạt tiêu chuẩn và có thương hiệu để vệ sinh vùng kín, ngăn ngừa vi khuẩn nấm phát triển gây bệnh âm đạo.

– Trong chế độ ăn hàng ngày nên hạn chế các thực phẩm có tính cay, nóng. Tránh ăn các loại hải sản như cá biển, bạch tuộc, tôm, cua,… Tránh ăn các loại thực phẩm quá ngọt, chứa nhiều dầu mỡ,… Nên tăng cường chế độ ăn với thực phẩm tươi sống, trái cây tươi và rau tươi được coi là rất tốt cho sức khỏe nói chung và cho sức khỏe của “cô bé” nói riêng. Tuy nhiên, khi lựa chọn các loại hoa quả tươi, bạn cũng cần chú ý vì có nhiều loại trái cây chứa đường tự nhiên trong đó.

 

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi chia sẻ ở trên sẽ giúp ích cho bạn trong việc phát hiện bệnh. Hãy tham khảo thêm cách chữa ngứa vùng kín để tìm hiểu những giải pháp điều trị tốt nhất nhé!

Nguồn: http://suckhoedinhduong.net/ngua-am-dao-la-benh-gi.html

Bệnh Herpes Là Bệnh Gì? Có Những Biểu Hiện Như Thế Nào?

Bệnh herpes là bệnh gì? Đây là một trong những thắc mắc của những người đang mắc bệnh bởi họ chưa có những ý thức hay thông tin đầy đủ về căn bệnh này. Đây là một trong những căn bệnh xã hội ảnh hưởng đến cuộc sống nói chung và đời sống tình dục nói riêng. Để biết thêm về căn bệnh này bạn hãy tham khảo ngay bài viết sau đây:

 

Herpes là bệnh gì?

Virus Herpes simplex, còn được gọi là herpes, được phân thành hai loại: herpes loại 1 (HSVS1 hoặc herpes miệng) và herpes loại 2 (HSV-2 hoặc herpes sinh dục). Herpes loại 1 là thường nguyên nhân gây lở loét xung quanh miệng và môi (đôi khi được gọi là mụn nước hoặc vết loét lạnh). Hơn nữa, HSV-1 có thể gây ra mụn rộp sinh dục, nhưng hầu hết các trường hợp herpes sinh dục do herpes loại 2 gây ra. Người bị nhiễm HSV-2 có thể có vết loét xung quanh bộ phận sinh dục hay trực tràng. Mặc dù ở các bệnh do HSV-2 gây ra, vết lở có thể có tại các vị trí khác nhưng thường được phát hiện dưới thắt lưng.

Triệu chứng thường gặp

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Herpes là gì?

Bệnh Herpes miệng thường không có triệu chứng và đa số những người bị nhiễm HSV-1 đều không biết họ bị bệnh. Các triệu chứng của herpes miệng bao gồm mụn nước đau hoặc lở loét xuất hiện ở trong hoặc xung quanh miệng. Vết loét trên môi thường được gọi là “vết loét lạnh.” Người bị nhiễm sẽ thường có cảm giác ngứa ran, ngứa hoặc nóng rát xung quanh miệng trước khi sự xuất hiện của các vết lở loét. Sau khi lây nhiễm, các mụn nước hoặc loét có thể tái phát theo từng đợt. Tần số tái phát ở mỗi người rất khác nhau.

Bệnh herpes sinh dục thường không có dấu hiệu, triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ không nhận biết được. Hầu hết người bệnh cũng không biết họ bị nhiễm trùng. Thông thường, khoảng 10-20% người bị HSV-2 đã nhiễm herpes trước đó.

Khi các triệu chứng xuất hiện, người bị nhiễm Herpes sinh dục chắc chắn sẽ có một nhiều vết loét ở bộ phận sinh dục, hậu môn hoặc bị lở loét. Ngoài vết loét, các triệu chứng của bệnh nhiễm trùng herpes sinh dục mới thường bao gồm sốt, đau nhức cơ thể và sưng các hạch bạch huyết.

Bạn có thể gặp các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nêu trên hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ. Cơ địa mỗi người là khác nhau. Vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất.

Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân nào gây ra bệnh Herpes?

Virus herpes simplex là virus lây nhiễm trực tiếp. Trẻ em thường sẽ nhiễm HSV-1 khi tiếp xúc với một người trưởng thành bị nhiễm bệnh và sẽ luôn nhiễm virus nếu không được điều trị.

Bạn có thể bị nhiễm HSV-1 nếu dùng chung các dụng cụ ăn uống hoặc hôn môi với người bệnh. Virus này lây lan nhanh hơn khi một người bị nhiễm virus đã phát bệnh. Ngoài ra, bạn có thể bị bệnh herpes sinh dục do HSV-1 nếu có vết loét lạnh và hoạt động tình dục trong thời gian đó. Bạn cũng lưu ý rằng HSV-2 lây nhiễm đường quan hệ tình dục  nên hãy cẩn trọng để tránh bị nhiễm bệnh.

Nguy cơ mắc phải

Những ai thường mắc bệnh Herpes?

Theo khảo sát của WHO, ước tính cả thế giới có khoảng 3,7 tỷ người dưới 50 tuổi (67%) bị nhiễm HSV-1 và khoảng 417 triệu người ở độ tuổi 15-49 (11%) bị nhiễm HSV-2.

Bất cứ ai cũng có thể bị nhiễm virus Herpes simplex, bất kể tuổi tác. Tuy nhiên, bạn có thể kiểm soát bệnh này bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy tham khảo bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết.

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh Herpes?

Nguy cơ của bạn được xác định gần như hoàn toàn dựa trên sự tiếp xúc với các nhiễm trùng. Bạn sẽ có nguy cơ nhiễm bệnh cao nếu quan hệ tình dục không an toàn tức là không sử dụng các biện pháp bảo vệ (ví dụ như bao cao su). Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng làm tăng nguy cơ gây bệnh HVS-2, có thể kể đến như:

  • Có nhiều bạn tình;
  • Là nữ;
  • Đã bị nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STI);
  • Hệ miễn dịch bị suy yếu;
  • Nếu đang phát bệnh herpes sinh dục khi sinh con, cả 2 loại HSV có thể tiếp xúc với em bé và con của bạn rất có nguy cơ bị các biến chứng nghiêm trọng.

Điều trị hiệu quả

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán bệnh Herpes?

Bác sĩ thường chẩn đoán loại virus  này dựa vào các khám nghiệm lâm sàng. Họ có thể kiểm tra các vết loét trên cơ thể và hỏi về một số triệu chứng hiện tại cũng như yêu cầu bạn xét nghiệm HSV (cấy herpes) để xác định bạn có vết loét trên bộ phận sinh dục hay không. Trong xét nghiệm HSV, bác sĩ sẽ lấy mẫu dịch từ vết loét và sau đó gửi đến phòng thí nghiệm để xét nghiệm. Ngoài ra, xét nghiệm máu phát hiện kháng thể kháng HSV-1 và HSV-2 cũng có thể được sử dụng để chẩn đoán nhiễm trùng. Điều này đặc biệt hữu ích khi bạn không có vết loét.

Những phương pháp nào dùng để điều trị bệnh Herpes?

Mặc dù không có cách chữa bệnh herpes nhưng một số phương pháp điều trị có thể làm giảm các triệu chứng. Thuốc có thể làm giảm các cơn đau, rút ngắn thời gian lành bệnh và giảm số lượng đợt bùng phát sau đó. Các bác sĩ có thể sử dụng một số loại thuốc như:Famvir, Zovirax và Valtrex® để làm giảm các triệu chứng. Bạn nên tắm nước ấm nếu bị bệnh vì như thế có thể giúp điều trị cơn đau ở vết loét sinh dục.

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh Herpes?

Một số lời khuyên dưới đây có thể giúp bạn ngăn ngừa nhiễm virus Herpes simplex :

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với những người đang phát bệnh. Đừng dùng chung bất kỳ vật phẩm có thể truyền virus ra xung quan, như ly, khăn, trang sức, quần áo, trang điểm hoặc son môi;
  • Tránh bất kỳ loại hoạt động tình dục với người đang nhiễm bệnh. Nếu người đó không có dấu hiệu và triệu chứng gì nhưng trước đó đã được chẩn đoán nhiễm vi rút, bạn nên sử dụng bao cao su khi giao hợp.

Trên đây là những thắc mắc về bệnh mụn rộp sinh dục hy vọng qua bài viết này bạn sẽ hiểu hơn về căn bệnh này để biết cách phòng ngừa nhé!

Nguồn: http://suckhoedinhduong.net/benh-herpes-la-benh-gi.html

Bệnh Sùi Mào Gà Có Chữa Được Không?

Bệnh sùi mào gà có chữa được không? Là một trong những câu hỏi mà nhiều người quan tâm đặc biệt là những người đang mắc căn bệnh này. Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp ích cho bạn có thêm kiến thức để phòng và tránh căn bệnh này.

 

Tìm hiểu chung về bệnh sùi mào gà

Sùi mào gà là một trong các bệnh xã hội thường gặp, xuất hiện ở cả nam và nữ do vi rút HPV gây ra.

Bệnh gây ra các tổn thương dạng u nhú ở người. Các u nhú có màu hồng hoặc trắng hồng, không đau và mềm, rất dễ chảy máu…Lúc đầu chúng mọc lẻ tẻ trông như những nhú gai nổi lên trên bề mặt da. Sau này, chúng phát triển thành từng đám có dạng hoa lơ hay mào gà, bề mặt ẩm ướt, hôi thối.

Ở nam giới, sùi mào gà xuất hiện ở thân quy đầu, bao quy đầu và rãnh quy đầu, bìu dương vật. Ở nữ giới, sùi mào gà tập trung ở âm đạo, cổ tử cung, hậu môn…

Sùi mào gà nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng cho sức khỏe và sức khỏe sinh sản người bệnh.

NHỮNG BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM CỦA BỆNH SÙI MÀO GÀ BAO GỒM:

  • Tăng nguy cơ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục, như bệnh lậu, giang mai, mụn rộp sinh dục, hay thậm chí la fHIV/AIDS.

  • Ảnh hưởng đến tâm lý bệnh nhân, chất lượng đời sống tình dục và tình yêu đôi lứa.

  • Đặc biệt, nguy hiểm nhất là nguy cơ ung thư dương vật, ung thư cổ tử cung, đe dọa tính mạng bệnh nhân.

BỆNH SÙI MÀO GÀ CÓ CHỮA KHỎI ĐƯỢC KHÔNG?

Đề cập đến thắc mắc bệnh sùi mào gà có chữa được không và chữa như thế nào?

  • Sùi mào gà là do virus HPV gây ra, y học hiện nay vẫn chưa có loại thuốc hay phương pháp đặc trị nào tiêu diệt được vi rút.

  • Các phương pháp điều trị sùi mào gà hiện có chỉ có thể phá hủy tổn thương sùi mào gà ở bề mặt da chứ không tiêu diệt được HPV.

  • Đối với các nốt sùi mào gà nhỏ và ít thì sùi mào gà sẽ tự mất đi mà không cần điều trị nhưng đối với trường hợp sùi mào gà đã phát triển to và lớn thì cần có sự can thiệp của các kĩ thuật hiện đại.

CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ CHỮA KHỎI SÙI MÀO GÀ

Đa phần các trường hợp mắc sùi mào gà tái phát là do phương pháp điều trị sùi mào gà chưa đúng cách. Hơn nữa, theo nghiên cứu, có tới trên 100 HPV gây bệnh sùi mào gà và các phương pháp điều trị không có khả năng kiểm soát hết được.

Các phương pháp điều trị sùi mào gà phổ biến như đông lạnh, laser, đốt điện… chỉ có khả năng loại bỏ các mụn sùi mào gà ở bên ngoài bề mặt da, chứ không thể triệt tiêu HPV ở bên trong cơ thể. HPV vẫn luôn tồn tại ở tế bào biểu bì, xâm nhập vào nhân và gây tái phát bệnh. Bởi thế mà bệnh sùi mào gà có chữa khỏi được không vẫn là nỗi lo lắng từ lâu của bệnh nhân bị bệnh sùi mào gà.

Hiện nay, với sự phát triển của y học hiện đại là ALA-PD, có khả năng chữa bệnh sùi mào gà nhanh chóng và triệt để, bệnh khó có khả năng tái phát. Có được điều này là do phương pháp sử dụng tỉ lệ thuốc vi lượng có sức hoạt động mạnh, giúp các tế bào bị thương tổn hấp thụ thuốc nhanh và đầy đủ hơn, nâng cao khả năng miễn dịch với vi rút.

Điều trị sùi mào gà bằng ALA-PDT có ưu điểm:

  • Nâng cao khả năng miễn dịch tế bào, cơ thể có sức đề kháng lại với sự phát triển của vi rút.

  • Định vị chính xác mầm bệnh, khoanh vùng bệnh để tránh làm tổn thương đến các cơ quan bộ phận khác ở trong cơ thể.

  • Đưa thuốc vào các vị trí bên trong giúp loại bỏ vi rút, cơ thể có khả năng miễn dịch lâu dài, hạn chế khả năng sùi mào gà tái phát.

Bệnh sùi mào gà ở nam hay nữ đều nguy hiểm như nhau nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời. Căn bệnh này có thể chữa khỏi nhưng rất dễ tái phát nếu bạn không biết cách phòng tránh những nguy cơ gây ra bệnh.

Nguồn: http://suckhoedinhduong.net/benh-sui-mao-ga-la-gi.html

Bị Đau Nhói Bụng Dưới Khi Mang Thai Tháng Đầu Có Nguy Hiểm Không?

Có nhiều chị em phụ nữ có biểu hiện đau bụng dưới khi mang thai tháng đầu nhưng điều này không gây hại gì đối với sự phát triển của thai nhi. Vậy vì sao mẹ bầu dễ bị đau bụng trong giai đoạn này và đâu là những dấu hiệu mẹ cần lưu ý hãy cùng tham khảo ngay bài viết sau đây.

Vì sao bà bầu dễ bị đau bụng khi mới mang thai?

Những người mẹ mang thai lần đầu rất lo lắng, hốt hoảng khi bị đau bụng. Trong liên tưởng của mẹ bầu, những vấn đề ở bụng thường liên quan trực tiếp đến sức khỏe của thai nhi. Tuy nhiên, hầu hết các mẹ bầu bị đau bụng khi mang thai tháng đầu đều vượt qua được tình trạng này và thai phát triển bình thường, khỏe mạnh. Vì thời gian này trứng bắt đầu làm tổ, kéo trì vùng bụng dưới căng tức. Đồng thời, khi thai nhi bắt đầu phát triển, tử cung của người mẹ có xu hướng nghiêng về phía bên phải làm dây chằng căng ra và co thắt nên dễ làm xuất hiện các cơn đau ở vùng bụng.

Tình trạng đau bụng này xảy ra ở hầu hết mọi phụ nữ mang thai, và kéo dài 2-3 ngày và ngày càng giảm dần. Những tháng sau đó, tình trạng đau bụng cũng có thể xuất hiện lại vì do sự căng giãn dây chằng khi thai nhi lớn lên và mẹ bầu sẽ đau bụng ở tháng cuối thai kỳ do bị đầy bụng và gia tăng dịch vị. Mẹ bầu sẽ cảm thấy đau khi ngồi xổm, đứng dậy hoặc lúc ho.

Chị Tường Lan (Q.2, TP.HCM) chia sẻ: “Hồi tháng đầu tiên, mình thường có cảm giác bị chuột rút, hơi đau nhẹ, rồi cứ cách một vài giờ lại nhói mạnh một cái khá đau. Vì lần đầu có bầu nên mình lo đến mất ngủ. Kết quả, bác sĩ khám, siêu âm kiểm tra xong nói rằng thai phát triển hoàn toàn bình thường. Bác sĩ của mình cũng chia sẻ rằng cảm giác đau này không có gì đáng ngại nếu bà bầu không bị chảy máu đi kèm”. 

Những cách giảm đau bụng cho mẹ bầu

Khi cơn đau bụng xuất hiện, mẹ bầu có thể áp dụng những cách dưới đây:

  • Ngồi xuống và nghỉ ngơi một lúc.
  • Nằm nghiêng về phía không đau và kê cao chân lên.
  • Ngâm mình trong bồn nước ấm hoặc dùng chai hoặc túi nước ấm chườm lên vùng đau.
Đau bụng khi mang thai tháng đầu

Tư thế nằm khi bà bầu bị đau bụng

Những triệu chứng bất thường

Nếu trường hợp đau bụng khi mang thai tháng đầu mà có những triệu chứng sau đây thì bạn đến ngay trung tâm y tế hoặc bệnh viện để khám. Rất có thể bạn bị viêm ruột thừa, sỏi thận, u nang buồng trứng,u xơ tử cung, nhiễm trùng đường tiết niệu hay bị vấn đề về túi mật…

  • Đau bụng từng cơn
  • Đau hoặc rát khi đi tiểu
  • Chảy máu hoặc có đốm máu
  • Tiết dịch âm đạo bất thường
  • Sốt, nôn và ớn lạnh
  • Những trường hợp nguy hiểm

    Khi xảy ra tình trạng đau bụng khi mang thai, nếu gặp những triệu chứng đi kèm bất thường, mẹ bầu cần đi khám ngay, vì rất có thể bạn đau bụng là do những trường hợp nguy hiểm sau.

    Mang thai ngoài tử cung

    Trường hợp mẹ bầu  mang thai ngoài tử cung là do trứng làm tổ không đúng vị trí, chúng phát triển bên ngoài tử cung. Nếu rơi vào trường hợp này, mẹ bầu cảm thấy  đau đớn từng cơn do bị chuột rút, lúc đầu xuất hiện một bên và sau đó lan khắp dạ dày, rất có thể mẹ bầu bị chảy dịch và máu. Nếu mẹ bầu thấy máu chảy thì cần nhập viện ngay để cấp cứu. Thông thường các dấu hiệu nguy hiểm này thường xuất hiện ở giữa tuần thứ 5-10 của thai kì. Khi rơi vào trường hợp này, bác sĩ sẽ cho mẹ đình chỉ thai ngay, vì càng để lớn ngày nguy hiểm đến tính mạng của người mẹ.

    Sảy thai sớm

    Trường hợp bị sẩy thai sớm khá phổ biến, thường xuất hiện ở tuân 12 của thai kì,  do thai nhi phát triển không đúng cách. Dấu hiệu của mẹ bầu bị sẩy thai là chảy máu và có cảm giác đau như chuột rút, vùng đau tập trung ở giữa bụng dưới. Khi thấy triệu chứng này thì cần nhập viện ngay để các bác sĩ xử lí.

  • Bà bầu bị đau bụng có ảnh hưởng đến đời sống chăn gối?
  • Với các mẹ bầu khỏe mạnh, chuyện ấy trong tam cá nguyệt đầu tiên là điều hoàn toàn có thể. Mẹ sẽ phải kiêng sex trong những trường hợp:

    • Đã từng bị sảy thai hoặc dọa sảy thai
    • Xuất hiện chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân.
    • Bị đau bụng hoặc chuột rút ở bụng
    • Có tiền sử bị yếu cổ tử cung
    • Đang mang thai đôi hoặc đa thai
    • Nhau bám thấp hoặc nhau tiền đạo.

Trên đây là những dấu hiệu đau bụng dưới khi mang thai mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn hy vọng với bài viết của chúng tôi ở trên sẽ giúp mẹ bầu yên tâm hơn để chăm sóc con yêu thật tốt nhé!

Nguồn: http://suckhoedinhduong.net/dau-bung-duoi-khi-mang-thai.html

Các Nguyên Nhân Ngủ Ngáy To Khiến Bạn Thấy Bất Tiện Trong Cuộc Sống

Các nguyên nhân ngủ ngáy to khiến bạn thấy bất tiện trong cuộc sống, bạn hãy cùng tham khảo các nguyên nhân gây ra tật ngủ ngáy dưới đây nhé!

Nguyên nhân gây ngủ ngáy

Ngáy ngủ được xác định là do trong lúc ngủ, các cơ xung quanh cổ họng bị chùng xuống quá mức gây cản trở sự lưu thông không khí. Trong khi đó, phổi luôn cần một lượng không khí ổn định, não phát tín hiệu tăng áp lực hít thở để cung cấp đủ không khí cho phổi, việc tăng áp lực hít thở này làm rung động ở phần mềm và lưỡi gà trong cổ họng và phát ra tiếng ngáy. Có nhiều nguyên nhân gây ngáy khi ngủ như sau:

  • Do bệnh dị ứng hoặc dị dạng bẩm sinh như cuống lưỡi to, cổ họng hẹp.
  • Do di truyền (VD: bố ngủ ngáy thì con rất có thể bị ngủ ngáy).
  • Do bệnh lý viêm xoang, viêm amidan quá to gây nghẹt.
  • Do béo phì, thừa cân, người bị giáp trạng sưng to. Lúc này các lớp mỡ dày sẽ chèn ép cuống họng làm thay đổi cấu trúc.
  • Do hút thuốc nhiều, khói thuốc ám vào cổ họng khiến cổ họng sưng, làm hẹp đường thông khí.
  • Do say rượu. Thực tế còn chứng minh người uống say ngáy to hơn lúc bình thường.

Đối tượng dễ ngủ ngáy

Thống kê có tới 40% dân số mắc chứng ngủ ngáy. Chứng ngủ ngáy có thể gặp ở mọi lứa tuổi, trong đó nam giới, người độ tuổi trung niên là những đối tượng bị ngủ ngáy nhiều hơn.

Ngáy khi ngủ có nguy hiểm?

Ngoài những âm thanh khó chịu ảnh hưởng tới những người xung quanh, khiến người khác mất ngủ, khó ngủ thì ngáy ngủ còn gây ra cho khổ chủ những nguy cơ xấu tới sức khoẻ.

nguy-hiem-khi-ngay-ngu

Ngáy ngủ để lâu không chữa có thể dẫn đến ngừng thở

  • Gây dừng thở, ngưng thở khi ngủ: Khi ngáy, đường thở bị tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn, dẫn tới không khí cung cấp vào phổi và độ bão hoà oxy vào máu giảm, gây hiện tượng dừng thờ. Hiện tượng này có thể kéo dài đến 10 giây và lặp đi lặp lại nhiều lần trong giấc ngủ. Điều này liên lục diễn ra sẽ gây ra chứng ngưng thở khi ngủ, khiến giấc ngủ không sâu, thường hay bị ngắt quãng. Hậu quả là cơ thể mệt mỏi, uể oải, đầu óc kém minh mẫn. Về lâu dài còn làm giảm trí nhớ, khó tập trung do sóng điện não bị xáo trộn.
  • Gia tăng các bệnh lý nguy hiểm: Nguy hiểm hơn nữa là làm gia tăng nguy cơ đột tử trong đêm cùng các bệnh lý như đau đầu, đau nửa đầu, cao huyết áp, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, suy giảm tinh dục, suy giảm tuổi thọ.
  • Bất lợi cho thai phụ và thai nhi, trẻ nhỏ: Nghiên cứu cho thấy ngủ ngáy đóng vai trò quan trọng trong vấn đề cao huyết áp và tiền sản giật ở phụ nữ mang thai, nguy cơ là sinh con nhẹ cân, sinh non. Ngủ ngáy khiến rối loạn nhịp thở và có thể làm thai nhi thiếu dưỡng khí, phát triển không khoẻ. Ngoài ra, với những trẻ nhỏ từ 2-3 tuổi bị ngáy ngủ sẽ có những biểu hiện rối loạn hành vi ảnh hưởng tới khả năng tập trung ở trẻ, từ đó ảnh hưởng tới sự phát triển lâu dài của trẻ sau này.

 

Trên đây là những nguyên nhân gây ra tât ngủ ngáy to, hy vọng với những chia sẻ của chúng tôi giới thiệu ở trên sẽ giúp ích cho bạn trong việc phát hiện ra những bệnh liên quan để điều trị dứt điểm nhé!

Nguồn: http://suckhoedinhduong.net/ngu-ngay-to-la-benh-gi.html

Triệu Chứng Bệnh Liệt Dương Như Thế Nào?

Bệnh liệt dương có mối liên quan mật thiết đến khả năng sinh sản và chất lượng đời sống tình dục ở nam giới. Tuy rằng các biểu hiện của bệnh liệt dương lại không giống nhau ở tất cả nam giới, nhưng điểm tương đồng ở họ là phải chịu những phiền toái và tác động tiêu cực như nhau. Dưới đây là những triệu chứng bệnh liệt dương bạn hãy cùng tham khảo nhé!

1. Triệu chứng bệnh liệt dương.

Theo các chuyên gia của phòng khám đa khoa Thành Đức cho biết: Khi nam giới mắc chứng liệt dương, thường có một số biểu hiện cụ thể như sau:

– Dương vật không thể cương cứng hoặc cương cứng nhưng thời gian cương cứng lại rất ngắn, không đủ để đưa vào âm đạo của người nữ.

– Nam giới mất rất lâu thời gian mới có thể cương cứng được. Điều này gây nên cảm giác mệt mỏi cho cả hai người.

– Nếu có cương cứng được thì cũng không chắc chắn và khỏe mạnh được như trước.

– Dễ xuất tinh (vừa có sự kích thích đã xuất tinh); không có khoái cảm trong khi quan hệ

– Giảm sức mạnh xuất tinh, giảm tần số xuất tinh

– Sau khi xuất tinh, phải mất rất lâu thời gian sau mới có thể lấy lại được cảm giác.

>>>>Tham khảo thêm: Bệnh liệt dương có chữa được không?

2. Nguyên nhân gây ra bệnh liệt dương.

Có hai nhóm nguyên nhân cơ bản dẫn đến liệt dương là do: tinh thần và cơ thể. Trong đó, yếu tố tinh thần có tác động rất lớn đến chứng liệt dương

Các yếu tố tinh thần khiến bạn dễ bị mắc chứng liệt dương đó là: Làm việc quá sức, thức quá khuya, những áp lực cuộc sống khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, stress và hờ hững trong chuyện chăn gối. Ngoài ra cũng có thể là do sự xích mích trong chuyện tình cảm khiến cho người nam không còn ham muốn trong chuyện chăn gối với vợ.

Yếu tố cơ thể: thể lực, các vấn đề về bệnh lý chính là yếu tố cơ thể. Cụ thể như sau:

– Sức khỏe của nam giới bị giảm sút, cơ thể mêt mỏi khiến cho người nam không đáp ứng được nhu cầu trong chuyện chăn gối và dẫn đến chứng liệt dương.

– Các vấn đề bệnh lý khiến nam giới bị liệt dương như: các bệnh liên quan đến viêm nhiễm cơ quan sinh dục nam như viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang, bệnh trĩ, bệnh thoát vị đĩa đệm, các bệnh liên quan đến xương khớp, bệnh tim mạch, sự rối loạn nội tiết tố trong cơ thể nam giới (đặc biệt là ở những nam giới tuổi trung niên), tác dụng phụ của thuốc điều trị bệnh … khiến cho nam giới gặp rất nhiều khó khăn trong chuyện chăn gối. Khi mắc các triệu chứng bệnh lý này, nam giới thường cảm thấy đau rát hoặc không thoải mái khi quan hệ khiến cho tinh thần căng thẳng, luôn trong tình trạng sợ hãi và làm cản trở chuyện yêu.

Ngoài ra, chứng liệt dương còn do các nhân tố bên ngoài khác tác động như: cơ thể của người vợ không có sự kích thích; không gian “yêu” không phù hợp…

Trên đây là những triệu chứng bệnh liệt dương khiến phái mạnh mất tự tin về đời sống tình dục. Nếu thấy những triệu chứng trên thì hãy đi khám và lập một kế hoạch ăn uống sinh hoạt thật hợp lý nhé!

Tham khảo thêm: Bệnh liệt dương là gì?